Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Trắc nghiệm Lịch sử 7 Trắc nghiệm Lịch sử 7 HỌC KÌ HỌC KÌ I HỌC KÌ II CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3 Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4 Văn hóa Phục hưng Bài 5 Phong trào cải cách tôn giáo CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KÌ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 6 Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7 Các thành tựu văn chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX CHƯƠNG 3: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KÌ XIX Bài 8 Vương triều Gúp-ta Bài 9 Vương triều hồi giáo Đê-li Bài 10 Đế quốc Mô-gôn CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 11 Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12 Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13 Vương quốc Lào CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KÌ X ĐẾN ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 14 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16 Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 - 1400) Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Câu 1: Công trình kiến trúc nào tiêu biểu của cư dân Chăm-pa là Thánh Địa Mỹ Sơn. Đền Bô-rô-bu-đu Đền Ăng-co Vát. Đại bảo tháp San-chi. Câu 2: Trong thế kỉ X, Cham-pa thường xuyên phải đối phó các cuộc tấn công từ phía Nam của Trung Quốc Đại Việt. Chân Lạp. Xiêm. Câu 3: Khoảng năm 1000, vua Vi-gya-a Sơ-ri rời kinh đô về In-đờ-ra-pu-a Sin-ha-pu-aVi-ra-pu-ra Vi-giay-aCâu 4: Nửa sau thế kỉ XIII, Vương quốc Cham-pa được thành lập. bước vào giai đoạn ổn định. lâm vào khủng hoảng, suy thoái. bị Chân Lạp thôn tính. Câu 5: Giữa thế kỉ XIV, Vương quốc Chăm-pa được thành lập. bước vào giai đoạn ổn định. lâm vào khủng hoảng, suy thoái. bị Chân Lạp thôn tính. Câu 6: Ngành kinh tế chủ yếu ở Chăm-pa là nông nghiệp. thủ công nghiệp. thương nghiệp. mậu dịch hàng hải.Câu 7: Từ khoảng thế kỉ XIII, tôn giáo nào được du nhập vào Chăm-pa? Ấn Độ giáo. Phật giáo. Hồi giáo. Nho giáo. Câu 8: Hiện nay ở nước ta có công trình văn hóa Chăm nào được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới? Thánh địa Mỹ Sơn ( Quảng Nam). Tháp Chăm ( Phan Rang). Phật viện Đồng Dương ( Quảng Nam). Tháp Hòa Lai ( Ninh Thuận).Câu 9: Cảng Thị Nại thuộc tỉnh nào ngày nay? Bình Định. Ninh Thuận. Quảng Ngãi. Cà Mau. Câu 10: Người Chăm-pa chủ yếu sử dụng chữ viết nào? Chữ Nôm. Chữ Khơ-me. Chữ Phạn và chữ Chăm. Chữ giáp cốt. Câu 11: Vùng đất Chân Lạp thuộc vùng đất nào ngày nay? Ninh Thuận. Cam-pu-chi Nam Bộ. Bình Thuận. Câu 12: Vùng đất Thủy Chân Lạp chủ yếu thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay? Nam Bộ. Bắc Bộ. Trung Bộ. Tây Nguyên.Câu 13: Trong các thế kỉ X-XVI, cư dân Chăm-pa và cư dân vùng đất Nam Bộ chịu ảnh hưởng chủ yếu của nền văn hóa nào? Văn hóa Đại Việt. Văn hóa Trung Quốc Văn hóa Thái Lan. Văn hóa Ấn Độ. Câu 14: Từ cuối thế kỉ VI-VII, Chân Lạp từng bước xâm chiếm Chăm-p Phù Nam. Sri-vi-gay- Kse-tri-Câu 15: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ cư dân Cham – pa có sự học hỏi thành tựu văn hóa nước ngoài để sáng tạo và làm phong phú nền văn hóa đất nước mình? Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho giáo và Đạo giáo Trung Ho Hình thành tập tục ăn trầu, ở nhà sàn và hỏa tảng người chết. Có chữ viết riêng bắt nguồn từ chữ Phạn của người Ấn Độ. Nghệ thuật ca múa nhạc đa dạng và phát triển hưng thịnh.Câu 16: So với Văn Lang – Âu Lạc, kinh tế của quốc gia cổ Cham-pa có điểm gì khác biệt? Phát triển khai thác lâm thổ sản và xây dựng đền tháp. Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước sử dụng sức kéo trâu bò. Chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công và đánh cá. Đúc đồng, làm gốm phát triển mạnh.Câu 17: Điểm khác về văn hóa của cư dân Văn Lang – Âu Lạc so với cư dân Cham-pa là Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Hinđu giáo và Phật giáo. Sự du nhập mạnh mẽ của Nho giáo có nguồn gốc từ Trung Ho Phổ biến tín ngưỡng sùng bái tổ tiên, thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc Sáng tạo chữ viết riêng dựa trên chữ Phạn của người Ấn Độ.Câu 18: Quốc gia cổ Cham-pa được hình thành trên cơ sở văn hóa Đông Sơn. Sa Huỳnh Óc Eo. Phùng Nguyên.Câu 19: Huyện nào xa nhất trong 5 huyện thuộc quận Nhật Nam dưới thời kì Bắc thuộc? Tượng Lâm Lô Dung. Chu Ngô. Tây Quyền.Câu 20: Xã hội Cham-pa bao gồm các tầng lớp nào? vua, quý tộc, dân tự do, nô tì. quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc, nô lệ. vua, quý tộc, nông dân lĩnh canh, nô lệ. quý tộc, dân tự do, nông dân lĩnh canh, nô lệ.Câu 21: Biểu hiện nào sau đây không thuộc đặc điểm về chính trị của Cham-pa? Vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo. Cả nước chia thành 4 khu vực hành chính lớn. Giúp việc cho vua có Tể tướng và các đại thần. Cả nước chia thành 15 bộ do Tể tướng đứng đầu. Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Trắc nghiệm Lịch sử 7 ... + Đọc thêm »
Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Trắc nghiệm Lịch sử 7 Trắc nghiệm Lịch sử 7 HỌC KÌ HỌC KÌ I HỌC KÌ II CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3 Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4 Văn hóa Phục hưng Bài 5 Phong trào cải cách tôn giáo CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KÌ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 6 Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7 Các thành tựu văn chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX CHƯƠNG 3: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KÌ XIX Bài 8 Vương triều Gúp-ta Bài 9 Vương triều hồi giáo Đê-li Bài 10 Đế quốc Mô-gôn CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 11 Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12 Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13 Vương quốc Lào CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KÌ X ĐẾN ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 14 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16 Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 - 1400) Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Câu 1: Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì ? Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Việt Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Nam Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Việt Nam Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Nam ViệtCâu 2: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được tổ chức theo hệ thống nào? Đạo – Phủ - huyện – Châu – xã Đạo – Phủ - Châu – xã Đạo –Phủ - huyện hoặc Châu, xã Phủ - huyện – ChâuCâu 3: Quân đội thời Lê sơ được tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”. Đúng hay sai? Đúng SaiCâu 4: Ai là người căn dặn các quan trong triều: “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ”. Lê Thái Tổ Lê Thánh Tông Lê Nhân Tông Lê Hiển TôngCâu 5: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào? Lê Thái Tổ Lê Nhân Tông Lê Thánh Tông Lê Thái TôngCâu 6: Để nhanh chóng hồi phục công nghiệp, Lê Thái Tổ đã cho bao nhiêu lính về quê làm nông nghiệp sau khi chiến tranh 25 vạn lính về quê làm nông nghiệp 35 vạn lính về quê làm nông nghiệp 52 vạn lính về quê làm nông nghiệp 30 vạn lính về quê làm nông nghiệpCâu 7: Thời Lê sơ ở đâu tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất? Văn Đồ Vạn Kiếp Thăng Long Các nơi trênCâu 8: Các cửa khẩu: Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) là nơi : Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán Bố phòng để chống lại các thế lực thù địch Tập trung các ngành nghề thủ công Sản xuất các mặt hàng như, sành, sứ, vải, lụaCâu 9: Tầng lớp nào là tầng lớp phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng? Nông dân Thương nhân, thợ thủ công Nô tì Các tầng lớp trênCâu 10: Vì sao dưới thời Lê sơ lượng nô tì giảm dần? Bị chết nhiều Bỏ làng xã tha phương cầu thực Quan lại không cần nô tì nữa Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô tì hoặc bức dân làm nô tì. Câu 11: Thời Lê sơ, tôn giáo nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội? Phật giáo Đạo giáo Nho giáo Thiên Chúa giáoCâu 12: Thời Lê sơ (1428-1527), tổ chức bao nhiêu kha thi tiến sĩ? Chọn lựa bao nhiêu người làm trạng nguyên? 62 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 89 người làm trạng nguyên 12 khoa thi tiến sĩ. Chọn 9 người làm trạng nguyên 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên Câu 13: Hãy điền vào chỗ trống mệnh đề sau đây: Văn thơ chữ Hán có những tác phẩm nổi tiếng như….., Quỳnh uyển cửu ca Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo Quân âm thi tập, Bình Ngô đại cáo Hồng Đức thi tập, Bình Ngô đại cáo Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tậpCâu 14: Thời Lê sơ, văn thơ chữ Nôm gồm những tác phẩm tiêu biểu nào dưới đây? Quân trung từ mệnh tập, Quốc âm thi tập Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ Tất cả các tác phẩm trênCâu 15: Tác phẩm sử học nào dưới thời Lê sơ gồm 15 quyền? Đại Việt sử ký Đại Việt sử ký toàn thư Lam Sơn thực lục Việt giám thông khảo tổng luậtCâu 16 Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại đâu? Lam Sơn (Thanh Hóa) Núi Chí Linh (Thanh Hóa) Linh Sơn (Thanh Hóa) Lam Kinh (Thanh Hóa) Năm 1428, cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên gọi là gì? Bình Ngô đại cáo Bình Ngô sách Phú núi Chí Linh A và B đúngCâu 17: Lê Thánh Tông tên là gì? Sinh ngày tháng năm nào? Tên là Tư Thành. Sinh ngày 25.8.1442 Tên là Lê Nguyễn Long. Sinh ngày 26.9.1442 Tên là Bang Cơ. Sinh ngày 18.8.1443 Tên là Lê Tuấn. Sinh ngày 25.8.1442Câu 18: Ngô Sĩ Liên là sử thần thời Lê sơ, ông đã biên soạn bộ sử nào? Đại Việt sử ký Đại Việt sử ký toàn thư Sử ký tục biên Khâm định Việt sử thông giám cương mụcCâu 19: Nội dung văn thơ thời Lê sơ có đặc điểm gì? Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc Thể hiện lòng tự hào dân tộc Phản ánh khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc Tất cả câu trên đúng Câu 20: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai? Ngô Sĩ Liên Lê Văn Hưu Ngô Thì Nhậm Nguyễn TrãiCâu 21: Tác phẩm địa lí Đại Việt của Nguyễn Trãi có tên gọi là gì? Nhất thống dư địa chỉ Dư địa chí Hồng Đức bản đồ An Nam hình thăng đồCâu 22: Tên tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê sơ là gì? Bản thảo thực vật toát yếu Hải Thượng y tông tâm lĩnh Phủ Biên tạp lục Bản thảo cương mục Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Trắc nghiệm Lịch sử 7 ... + Đọc thêm »
Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Trắc nghiệm Lịch sử 7 Trắc nghiệm Lịch sử 7 HỌC KÌ HỌC KÌ I HỌC KÌ II CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3 Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4 Văn hóa Phục hưng Bài 5 Phong trào cải cách tôn giáo CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KÌ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 6 Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7 Các thành tựu văn chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX CHƯƠNG 3: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KÌ XIX Bài 8 Vương triều Gúp-ta Bài 9 Vương triều hồi giáo Đê-li Bài 10 Đế quốc Mô-gôn CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 11 Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12 Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13 Vương quốc Lào CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KÌ X ĐẾN ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 14 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16 Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 - 1400) Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Câu 1: Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1918 - 1923 là ? Liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui Mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam Tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi Tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công Câu 2: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn? Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩaCâu 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nướ Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vựCâu 4: Ai là người đưa ra ý tưởng chuyển địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ Thanh Hóa vào Nghệ An?Lê Lợi Nguyễn Chích Nguyễn Trãi Trần Nguyên HãnCâu 5: Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc? Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai. Thành lập chính quyền mới. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang.Câu 6: Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào? Tháng 8 năm 1425. Tháng 9 năm 1426. Tháng 10 năm 1426. Tháng 11 năm 1426.Câu 7: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là: Trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa. Trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng. Trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu. Trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.Câu 8: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào? Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nướ Bỏ vũ khí ra hàng. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nướ Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.Câu 9: Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân, ai là người đã đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân vào Nghệ An?Nguyễn Trãi Lê Lợi Nguyễn Chích Trần Nguyên HãnCâu 10: Vào thời gian nào nghĩa quân bất ngờ tập kích đồn Đa Căng (Thọ Xuân – Thanh Hóa)?Vào ngày 12 tháng 9 năm 1424 Vào ngày 12 tháng 10 năm 1424 Vào ngày 10 tháng 12 năm 1424 Vào ngày 9 tháng 12 năm 1424Câu 11: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam Từ Nghệ An vào đến Quảng BìnhCâu 12: Tháng 9.1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân đến đâu?Vào Miền Trung Vào Miền Nam Ra Miền Bắc Đánh thẳng ra Thăng LongCâu 13: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ?Nghệ An Thanh Hóa Đông Quan Đông TriềuCâu 14: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam Từ Nghệ An vào đến Quảng BìnhCâu 15: Ba đạo quân Lam Sơn tiến quân ra Bác không nhằm thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?Tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch Giải phóng miền Bắc, tiến sâu vào lãnh thổ Trung Hoa Cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất đai Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sangCâu 16: Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn?20 vạn 50 vạn 6 vạn 10 vạnCâu 17: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý - Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộcCâu 18: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộCâu 19: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa? Lê Lai Lê Ngân Trần Nguyên Hãn Lê SátCâu 20: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở …. (1)… vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận ….(2)…. Để được an toàn rút quân về nước””.1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện 1) Chi Lăng 2) thua đau 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan 1) Xương Giang 2) Mở hội thề Đông QuanCâu 21: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào? Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nướ Bỏ vũ khí ra hàng. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nướ Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.Câu 22: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộCâu 23: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nướ Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vựCâu 24: Nghệ thuật quân sự nào của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý đã được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?A. Tiến phát chế nhân Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hòa bình Thanh dã Đánh nhanh thắng nhanhCâu 25: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?Nguyễn Trãi. Lê Lợi. Lê Lai. Nguyễn Chích.Câu 26: Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?Giảng hòa với quân Minh Chuyển quân vào Nghệ An Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động Giản phóng Tân Bình, Thuận HóaCâu 27: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ?Nghệ An Thanh Hóa Đông Quan Đông TriềuCâu 28: Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu? Cao Bộ (Chương Mi, Hà Tây) Đông Quan Đào Đặng (Hưng Yên) Tất cả các vùng trênCâu 29: Chiến thắng nào của nghĩa quân đã làm cho 5 vạn quân Minh bị tử thương?Cao Bộ Đông Quan Chúc Động – Tốt Động Chi Lăng – Xương GiangCâu 30: Vào thời gian nào 15 vạn quân viện binh của Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta?Tháng 10 năm 1426 Tháng 10 năm 1427 Tháng 11 năm 1427 Tháng 12 năm 1427 Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Trắc nghiệm Lịch sử 7 ... + Đọc thêm »
Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Trắc nghiệm Lịch sử 7 Trắc nghiệm Lịch sử 7 HỌC KÌ HỌC KÌ I HỌC KÌ II CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3 Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4 Văn hóa Phục hưng Bài 5 Phong trào cải cách tôn giáo CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KÌ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 6 Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7 Các thành tựu văn chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX CHƯƠNG 3: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KÌ XIX Bài 8 Vương triều Gúp-ta Bài 9 Vương triều hồi giáo Đê-li Bài 10 Đế quốc Mô-gôn CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 11 Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12 Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13 Vương quốc Lào CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KÌ X ĐẾN ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 14 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16 Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 - 1400) Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Câu 1: Quân Minh tiến vào xâm lược nước ta vào năm nào? Năm 1400. Năm 1406. Năm 1407. Năm 1408. Câu 2: Lực lượng nhà Minh vào xâm lược nước ta gồm bao nhiêu quân? 10 vạn quân và hàng nghìn dân phu. 30 vạn quân cùng hàng vạn dân phu. 40 vạn quân cùng hàng vạn dân phu. 20 vạn quân cùng hàng chục vạn dân phu. Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn tới sự thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân Minh? Nhà Hồ không có sự chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến, lực lượng quân đội nhỏ bé. Do nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần nên không được nhân dân ủng hộ kháng chiến. Nhà Hồ không có tinh thần kháng chiến. Do quân Minh được Cham-pa giúp đỡ, nhà Hồ không chống đỡ nổi. Câu 4: Ý nào sau đây không phải chính sách cai trị của nhà Minh đối với nhân dân ta? Giữ nguyên bộ máy chính quyền và chính sách cai trị như thời nhà Hồ. Xóa bỏ Quốc.c hiệu nước ta, đổi thành quận Giao chỉ và xác nhập vào Trung Quốc.c Đặt ra hàng trăm thứ thuế, bắt phụ nữ và trẻ em sang Trung Quốc.c làm nô tì. Thi hành chính sách đồng hóa và bóc lột nhân dân ta. Cưỡng bức nhân dân ta phải bỏ phong tục tập quán của mình. Câu 5: Chiến thắng của nghĩa quân Trần Ngỗi đánh tan 4 vạn quân Minh diễn ra ở đâu? Yên Mô (Ninh Bình). Thăng Hoa (Quảng Nam). Bô Cô (Nam Định). Thuận Hóa. Câu 6: Vì sao các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần chống quân xâm lược Minh lại thất bại? Do nhà Trần đã suy sụp và nhân dân không muốn tầng lớp quý tộc nhà Trần tiếp tục lãnh đạo đất nướ Do sự mất đoàn kết của những người lãnh đạo, không tập hợp được đông đảo nhân dân cả nước tham gia. Những người lãnh đạo bất tài. Có người tạo phản, bán đứng cuộc khởi nghĩa. Câu 7: Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta nhằm mục đích: Sáp nhập nước ta vào Trung Quốc. Phát triển kinh tế ở nước ta. Phát triển văn hóa ở nước ta. Ổn định chính trị ở nước ta. Câu 8: Nguyên nhân nào dẫn tới việc bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần chống quân Minh đầu thế kỷ XV? Phù Trần diệt Hồ. Do chính sách cai trị thâm độc và bóc lột tàn bạo của quân Minh. Chống lại âm mưu đồng hóa của nhà Minh. Do bị bóc lột thậm tệ, bị đóng hàng trăm thứ thuế. Câu 9: Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta nhằm mục đích Sáp nhập nước ta vào Trung Quốc. Phát triển kinh tế ở nước ta. Phát triển văn hóa ở nước ta. Ổn định chính trị ở nước ta. Câu 10: "Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ" Hai câu thơ trên phản ánh điều gì? Chính sách cai trị tàn bạo của quân Minh Sự phản bội của một số binh lính Quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta Cuộc sống khổ cực của nhân dân ta Câu 11: Khởi nghĩa của Trần Ngỗi đánh tan 4 vạn quân Minh ở đâu? Bến Bô Cô (Nam Định) Đồ Sơn (Hải Phòng) Phú Thọ Thái Nguyên Câu 12: Nội dung nào sau đây không phải chính sách cai trị của nhà Minh với nước ta? Thi hành chính sách đồng hóa tàn bạo Đặt ra những thứ thuế vo lý để bóc lột nhân dân ta Thiết lập một chính quyền tay sai bản xứ Xóa bỏ Quốc. hiệu nước ta, đổi thành quận Giao Chỉ Câu 13: Nêu địa danh diễn ra cuộc khởi nghĩa của Phạm Ngọc? Quảng Ninh Đông Triều Bắc Giang Đồ Sơn (Hải Phòng) Câu 14: Quân Minh xâm lược nước ta vào thời gian nào? Tháng 11 năm 1407 Tháng 12 năm 1406 Tháng 11 năm 1406 Tháng 10 năm 1406 Câu 15: Tướng nào cầm đầu quân Minh xâm lược nước ta? Tướng Trương Phụ Tướng Vương Thông Tướng Liễu Thăng Tướng Mộc Thạnh Câu 16: Hồ Quý Ly lấy vùng nào làm trung tâm phòng ngự chống lại quân Minh? Đa Bang (Ba Vì, Hà Tây) Đông Đô (Thăng Long) Sông Nhị (Sông Hồng) Tất cả các vùng trên Câu 17: Hồ Quý Ly bị quân minh bắt vào thời gian nào? Ở đâu? Tháng 4 năm 1407. Ở Tây Đô Tháng 6 năm 1408. Ở Hà Tĩnh Tháng 6 năm 1407. Ở Thăng Long Tháng 6 năm 1407. Ở Hà Tĩnh Câu 18: Chiến thắng của nghĩa quân Trần Ngỗi đánh tan 4 vạn quân Minh diễn ra ở đâu? Thăng Hoa (Quảng Nam). Bô Cô (Nam Định). Yên Mô (Ninh Bình). Thuận Hóa. Câu 19: Vì sao các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần chống quân xâm lược Minh lại thất bại? Do nhà Trần đã suy sụp và nhân dân không muốn tầng lớp quý tộc nhà Trần tiếp tục lãnh đạo đất nướ Những người lãnh đạo bất tài. Có người tạo phản, bán đứng cuộc khởi nghĩa. Do sự mất đoàn kết của những người lãnh đạo, không tập hợp được đông đảo nhân dân cả nước tham gia. Câu 20: Chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta nhằm mục đích Phát triển kinh tế ở nước ta. Phát triển văn hóa ở nước ta. Sáp nhập nước ta vào Trung Quốc. Ổn định chính trị ở nước ta. Câu 21: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống ách thống trị của nhà Minh? Nhà Minh không thực hiện lời hứa khôi phục nhà Trần Chính sách cai trị tàn bạo của nhà Minh Sự phục hồi lực lượng của các quý tộc Trần Tranh thủ cơ hội chính quyền Minh suy yếu Câu 22: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới sự thất bại nhanh chóng của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống Minh? Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân đánh giặc Tương quan lực lượng quá chênh lệch Nhà Hồ không có sự chuẩn bị chu đáo Nhà Hồ đang trong giai đoạn khủng hoảng suy vong Câu 23: Hồ Quý Ly bị quân minh bắt vào thời gian nào? Ở đâu? Tháng 4 năm 1407. Ở Tây Đô Tháng 6 năm 1408. Ở Hà Tĩnh Tháng 6 năm 1407. Ở Thăng Long Tháng 6 năm 1407. Ở Hà Tĩnh Câu 24: Khởi nghĩa của Trần Ngỗi đánh tan 4 vạn quân Minh ở đâu? Bến Bô Cô (Nam Định) Đồ Sơn (Hải Phòng) Phú Thọ Thái Nguyên Câu 25: Cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng kéo dài trong khoảng thời gian nào? Từ năm 1407 đến năm 1408 Từ năm 1408 đến năm 1409 Từ năm 1409 đến năm 1414 Từ năm 1410 đến năm 1415Câu 26: Nguyên nhân bùng nổ của các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV? Do chính sách thống trị và bóc lột tàn bạo của quân Minh Phủ Trần Diệt Hồ Nhà Minh đồng hóa dân tộc ta Nhà Minh bắt nhân dân ta theo phong tục của Trung Quốc.cCâu 27: Đặc điểm của các cuộc khởi nghĩa đầu thế kỉ XV là gì?Nổ ra sớm, mạnh mẽ, liên tục, phối hợp chặt chẽ Nổ ra sớm, khá liên tục, mạnh mẽ nhưng thiếu sự phối hợp Nổ ra muộn, nhưng phát triển mạnh mẽ Nổ ra muộn, nhưng phát triển liên tục, phối hợp chặt chẽ.Câu 28: Nguyên nhân nào dẫn tới việc bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của quý tộc nhà Trần chống quân Minh đầu thế kỷ XV? Do chính sách cai trị thâm độc và bóc lột tàn bạo của quân Minh. Phù Trần diệt Hồ. Chống lại âm mưu đồng hóa của nhà Minh. Do bị bóc lột thậm tệ, bị đóng hàng trăm thứ thuế.Câu 29: Biểu hiện nào không thuộc về chính sách đồng hóa của nhà Minh với dân tộc ta?Thiêu hủy sách quý của ta, mang về Trung Quốc.c nhiều sách có giá trị. Xóa bỏ Quốc.c hiệu của ta, đổi thành quận Giao Chỉ. Cưỡng bức dân ta phải bỏ phong tục tập quán của mình. Đặt hàng trăm thứ thuế, bắt phụ nữ, bóc lột nhân dân ta.Câu 30: Hai cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần chống quân đô hộ Minh là Khởi nghĩa Trần Ngỗi và khởi nghĩa Trần Quý Khoáng.B Khởi nghĩa Phạm Ngọc và Lê Ngã. Khởi nghĩa Phạm Trấn và Khởi nghĩa Trần Nguyệt Hồ. Khởi nghĩa Phạm Tất Đại và khởi nghĩa Trần Nguyên Thôi. Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Trắc nghiệm Lịch sử 7 ... + Đọc thêm »
Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Trắc nghiệm Lịch sử 7 Trắc nghiệm Lịch sử 7 HỌC KÌ HỌC KÌ I HỌC KÌ II CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 1 Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2 Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3 Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4 Văn hóa Phục hưng Bài 5 Phong trào cải cách tôn giáo CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KÌ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX Bài 6 Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7 Các thành tựu văn chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX CHƯƠNG 3: ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ IV ĐẾN GIỮA THẾ KÌ XIX Bài 8 Vương triều Gúp-ta Bài 9 Vương triều hồi giáo Đê-li Bài 10 Đế quốc Mô-gôn CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 11 Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12 Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13 Vương quốc Lào CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KÌ X ĐẾN ĐẦU THẾ KÌ XVI Bài 14 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15 Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16 Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 - 1400) Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18 Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 - 1407) Bài 19 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Bài 21 Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Câu 1: Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào? Trả lại thư ngay. Bắt giam vào ngụ Tỏ thái độ giảng hoà. Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.Câu 2: Vào Đại Việt, quân Mông Cổ bị chặn đánh đầu tiên tại đâu? Chương Dương.Quy Hoá. Bình Lệ Nguyên. Các vùng trên.Câu 3: Cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ của quân dân nhà Trần gắn liền với tên tuổi của ai? Trân Thái Tông.Trần Thủ Độ. Trần Thánh Tông. Câu a và b đúng Câu 4: Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long, vua Trần cho quân về vùng nào? Thiên Mạc (Duy Tiên - Hà Nam). Quy Hoá (Yên Bái - Lào Cai). Đồng Bộ Đầu (bên sông Hồng, phố Hàng Than - Hà Nội). Tất cả các vùng trên.Câu 5: Mông Cổ là nưóc nằm ở châu lục nào? Châu Á. b Châu Âu. Châu Phi. Châu Mĩ-La tinh.Câu 6: Đầu thế kỉ XIII, quân Mông Cổ đã làm gì? Lo phòng thủ đất nướ Mở rộng xâm lược các nước vùng lân cận. Mở rộng xâm lược khắp châu Á, châu Âu. Không phải các ý trên. Câu 7: Năm 1257, vua Mông Cổ quyết định mở cuộc tân công lớn vào nước nào? Đại Việt. Nam Tống - Trung Quố Thái Lan. Cham-pCâu 8: Tướng nào của Mông Cổ chỉ huy 3 vạn quân xâm lược Đại Việt Thoát Hoan.Ô Mã Nhi. Hốt Tất Liệt. Ngột Lương Hợp Thai. Câu 9: Ai là người cho quân đánh Cham-pa để làm bàn đạp tấn công nước Đại Việt vào thế kỉ XIII? Thoát Hoan.Ô Mã Nhi. Ngột Lương Hợp Thai. Hốt Tất Liệt. Câu 10: Năm 1283, hơn một vạn quân Nguyên cùng 300 chiếc thuyền do ai chỉ huy xâm lược Cham-pa? Thoát HoanÔ Mã Nhi Toa Đô. Hốt Tất LiệtCâu 11: Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai, ai là người tự giương cao lá cờ: “Phá cường địch, báo hoàng ân”? Trần Quốc Tuấn.Phạm Ngũ Lão. Trần Khánh Dư. Trần Quốc Toản. Câu 12: Bài “Hịch tướng sĩ”của Trần Quốc Tuấn được viết vào thời điểm nào? Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ nhất. Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai. Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ b Cả ba thời kì trên.Câu 13: Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên? Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới. B. Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá trong nghệ thuật đánh giặ Câu 14: Vua Trần mở Hội nghị Diên Hồng, mời các bậc phụ lão có uy tín trong cả nước về họp bàn cách đánh giặ Hội nghị mở vào năm nào? 1258. 1285. 1259. 1295.Câu 15: Nhân dân Thăng Long thực hiện chủ trương của vua nhà Trần như thế nào khi quân Mông Cô vào Thăng Long? Kiên quyết chống trả để bảo vệ Thăng Long. “Vườn không nhà trống”. Cho người già, phụ nữ, trẻ con đi sơ tán. Câu b và c đúng.Câu 16: Quân đội nhà Trần đã mở cuộc phản công lớn đánh quân Mông Cổ tại đâu? Quy Hoá. Đông Bộ Đầu. Chương Dương. Hàm Tử.Câu 17: Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo”. Đó là câu nói của ai? Trần Quốc Tuấn.Trần Bình Trọng. Trần Quốc Toản. Trần Thủ Độ. Câu 18: Ngày 29 - 1 - 1258, ghi vào lịch sử chống quân Mông Cổ của dân tộc ta, đó là ngày gì? Quân Mông Cổ bị đánh ở Đông Bộ Đầu. Quân Mông Cô thua trận, phải rời khỏi Thăng Long. Quân Mông Cô gặp khó khăn ở Thăng Long. Quân Mông Cổ bị đánh ở Vạn Kiếp.Câu 19: Tại Bình Lệ Quyên, trước thế giặc mạnh, vua Trần đã có quyết định như thế nào? Lui quân để bảo toàn lực lượng Dâng biểu xin hàng Cho sứ giả sang cầu hòa, vừa chuẩn bị lực lượng phản công Dốc toàn lực phản côngCâu 20: Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên? Trần Quốc Tuấn Trần Quốc Toản Trần Quang Khải Trần Khánh Dư Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 17 Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Trắc nghiệm Lịch sử 7 ... + Đọc thêm »