Processing math: 100%
tR


Câu 1: Phương trình hóa học dùng để biểu diễn

  • hiện tượng hóa học
  • hiện tượng vật lí
  • sơ đồ phản ứng hóa học
  • ngắn gọn phản ứng hóa học

Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

Câu 2: Sơ đồ phản ứng gồm

  • Các chất sản phẩm
  • Các chất phản ứng và các sản phẩm
  • Các chất phản ứng
  • Các chất phản ứng và một sản phẩm

Sơ đồ phản ứng gồm các chất phản ứng và các sản phẩm được viết dưới dạng công thức hóa học

Câu 3: Sắp xếp đúng trình tự các bước lập PTHH:
1) Viết PTHH
2) Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố : tìm hệ số thích hợp đặt trước CTHH
3) Viết sơ đồ phản ứng là phương trình chữ của chất tham gia và sản phẩm
4) Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của các chất tham gia và các sản phẩm

  • 1, 3, 4.
  • 4, 3, 2.
  • 4, 2, 1.
  • 4, 2, 1.

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau.   
Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

=> Thứ tự đúng là: 4, 2, 1

Câu 4:PTHH cho biết:

  • Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất tham gia
  • Tỉ lệ số về nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
  • Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng
  • Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

Phương trình hóa học cho ta biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.

Câu 5: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của phản ứng: Na + O_2 ---> Na_2O?

  • số nguyên tử Na : số phân tử O_2 : số phân tử Na_2O = 1 : 1 : 1
  • số nguyên tử Na : số phân tử O_2 : số phân tử Na_2O= 4 : 1 : 2
  • số nguyên tử Na : số phân tử O_2 : số phân tử Na_2O= 2 : 1 : 2
  • số nguyên tử Na : số phân tử O_2 : số phân tử Na_2O= 2 : 1 : 1

Sơ đồ phản ứngNa + O_2 ---> Na_2O?
- Nhận thấy bên phải lẻ O, bên trái chẵn O => thêm hệ số 2 trước Na_2O: Na + O_2 ---> 2Na_2O => O 2 bên đã bằng nhau
- Bên trái có 1 Na, bên phải có 4 Na => thêm 4 vào trước Na
=> PTHH: 4Na + O_2→ 2Na_2O
=> số nguyên tử Na : số phân tử O_2: số phân tử Na_2O= 4 : 1 : 2

Câu 6: Biết rằng nhôm Al tác dụng với khí oxi tạo ra chất Al_2O_3. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

  • Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O_2: phân tử Al_2O_3  = 4 : 5 : 2.
  • Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O_2: phân tử Al_2O_3= 4 : 3 : 1
  • Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O_2: phân tử Al_2O_3= 4 : 2 : 2.
  • Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O_2: phân tử Al_2O_3= 4 : 3 : 2.

PTHH: 4Al+ 3O_2 ->2Al_2O_3 Tỉ lệ: nguyên tử Al: phân tử O_2: phân tử Al_2O_3$= 4: 3: 2.

Câu 7: Cho PTHH: 2Cu + O_2→ 2CuO. Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng : số phân tử oxi: số phân tử CuO là:

  • 1:2:1
  • 2:1:1
  • 2:2:1
  • 2:1:2

Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng : số phân tử oxi: số phân tử CuO là: 2:1:2

Câu 8: Cho PƯHH : Fe + O_2Fe_3O_4. Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là:

  • 1: 2: 1
  • 3: 2 : 1
  • 3: 4 : 1
  • 1: 4: 1

PTHH: 3Fe +2 O_2Fe_3O_4. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là: 3: 2 : 1

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na_2CO_3 + CaCl_2 ---> CaCO_3 + NaCl

  • Tỉ lệ phân tử Na_2CO_3 : CaCl_2 = 2 : 1
  • Tỉ lệ phân tử Na_2CO_3: NaCl = 1 : 2
  • Tỉ lệ phân tử Na_2CO_3: CaCO_3= 1 : 2
  • Tỉ lệ phân tử CaCO_3 : CaCl_2= 3 : 1

Sơ đồ phản ứng: Na_2CO_3+ CaCl_2---> CaCO_3+ NaCl
 Nhận thấy bên trái có 2 nguyên tử Na và 2 nguyên tử Cl, bên phải có 1 Na và 1Cl
=> thêm 2 trước NaCl Na_2CO_3 + CaCl_2CaCO_3+ 2NaCl
 => tỉ lệ phân tử Na_2CO_3: CaCl_2= 1 : 1
=> A sai Tỉ lệ phân tử Na_2CO_3: CaCO_3= 1 : 1
=> B sai Tỉ lệ phân tử Na_2CO_3: NaCl = 1 : 2
=> C đúng Tỉ lệ phân tử CaCO_3: CaCl_2= 1 : 1
=> D sai

Câu 10: Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P_2O_5. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

  • Tỉ lệ: nguyên tử P: phân tử O_2: phân tử P_2O_5  = 3: 5: 2.
  • Tỉ lệ: nguyên tử P: phân tử O_2: phân tử P_2O_5= 4: 1: 2.
  • Tỉ lệ: nguyên tử P: phân tử O_2: phân tử P_2O_5= 4: 2: 2.
  • Tỉ lệ: nguyên tử P: phân tử O_2: phân tử P_2O_5= 4: 5: 2.

Phương trình hóa học của phản ứng: 4P + 5O_2 →2P_2O_5.

Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO_3 +HCl → BaCl_2 + H_2O + CO_2 Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học

  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3 : HCl = 2: 1
  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3: HCl = 1: 2
  • Hệ số cân bằng của Na_2CO_3 , BaCl_2, BaCO_3, NaCl  lần lượt là 1, 1, 1, 2
  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3: HCl = 3: 1

PTHH: BaCO_3+2HCl → BaCl_2+ H_2O + CO_2

Câu 12: Biết rằng kim loại Mg tác dụng với axit sunfuric H_2SO_4 tạo ra khí hiđro (H_2) và chất magie sunfat MgSO_4. Chọn nhận định đúng

  • 1 nguyên tử Mg phản ứng với 2 phân tử H+2SO_­4
  • Số phân tử Mg phản ứng bằng số phân tử H_2 phản ứng
  • Hệ số phản ứng sau khi cân bằng của Mg, H_2SO_4, MgSO_4, H_2 lần lượt là 3; 2; 1; 1
  • Phương trình phản ứng sau cân bằng: Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2

Sơ đồ phản ứng:  Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2 
Nhận thấy số nguyên tử mỗi nguyên tố 2 bên đều bằng nhau
 => PTHH: Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2
 => A đúng B sai vì 1 nguyên tử Mg phản ứng với 1 phân tử H+2SO_­4
 C sai vì phân tử H2 là sản phẩm, không phải chất phản ứng D sai vì hệ số phản ứng sau khi cân bằng là 1; 1; 1; 1.

Câu 13: Biết rằng khí etilen C_2H_4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O_2, sinh ra CO_2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây sai

  • số phân tử oxi : số phân tử etilen = 3: 1
  • số phân tử etilen: số nguyên tử oxi = 1: 3
  • số phân tử etilen: số phân tử cacbon đioxit = 1: 2
  • hệ số cân bằng của C_2H_4 , O_2, CO_2, H_2O lần lượt là 1, 3, 2, 2

Phương trình hóa học: C_2H_4 + 3O_2 → 2CO_2 + 2H_2O

Câu 14:Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO_3 +HCl → BaCl_2 + H_2O + CO_2   Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học

  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3 : HCl = 2: 1
  • Hệ số cân bằng của Na_2CO_3 , BaCl_2, BaCO_3, NaCl  lần lượt là 1, 1, 1, 2
  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3 : HCl = 3: 1
  • Tỉ lệ phân tử BaCO_3 : HCl = 1: 2

PTHH: BaCO_3 + 2HCl → BaCl_2 + CO_2 + H_2O.

Câu 15: Biết rằng kim loại Mg tác dụng với axit sunfuric H_2SO_4 tạo ra khí hiđro (H_2) và chất magie sunfat MgSO_4. Chọn nhận định đúng

  • 1 nguyên tử Mg phản ứng với 2 phân tử H_2SO_­4
  • Phương trình phản ứng sau cân bằng: Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2
  • Số phân tử Mg phản ứng bằng số phân tử H_2 phản ứng
  • Hệ số phản ứng sau khi cân bằng của Mg, H_2SO_4, MgSO_4, H_2 lần lượt là 3; 2; 1; 1

Sơ đồ phản ứng: Mg + H_2SO_4 --> MgSO_4 + H_2
 Nhận thấy số nguyên tử mỗi nguyên tố 2 bên đều bằng nhau
 => PTHH: Mg + H_2SO_4 --> MgSO_4 + H_2
 => A đúng B sai vì 1 nguyên tử Mg phản ứng với 1 phân tử H_2SO­_4
 C sai vì phân tử H_2 là sản phẩm, không phải chất phản ứng
 D sai vì hệ số phản ứng sau khi cân bằng là 1; 1; 1; 1

Câu 16: Biết rằng khí etilen C_2H_4 cháy là phản ứng xảy ra với oxi O_2, sinh ra CO_2 và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết phát biểu nào sau đây sai

  • số phân tử oxi : số phân tử etilen = 3: 1
  • số phân tử etilen: số nguyên tử oxi = 1: 3
  • số phân tử etilen: số phân tử cacbon đioxit = 1: 2
  • hệ số cân bằng của C_2H_4 , O_2, CO_2, H_2O lần lượt là 1, 3, 2, 2

Phương trình hóa học: C_2H_4 + 3O_2 → 2CO_2 + 2H_2O

Câu 17: Biết rằng kim loại Ba tác dụng với axit clohiđric tạo ra khí hiđro H_2 và bari clorua BaCl_2. Chọn nhận định đúng

  • Phương trình phản ứng sau cân bằng Ba + HCl → BaCl_2 + H_2
  • 1 nguyên tử Ba phản ứng với 2 phân tử HCl
  • số phân tử Ba phản ứng bằng số phân tử H_2 phản ứng
  • hệ số phản ứng sau khi cân bằng của Ba; HCl ; BaCl_2; H_2 lần lượt là 1; 1; 1; 1

PTHH: Ba + 2HCl →→ BaCl_2 + H_2  Tỉ lệ số nguyên tử Ba phản ứng với số phân tử HCl là 1:2

Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng hóa học: N_2 + H_2 --> NH_3. Các hệ số đặt trước các phân tử N_2, H_2, NH_3 lần lượt là

  • 1,2,3
  • 2,1,3
  • 3,1,2
  • 1,3,2

N_2 + H_2 --> NH_3 
Nhận thấy số nguyên tử của N và H trong phân tử NH_3 đều có số lẻ nguyên tử
=> nhân 2 để làm chẵn N_2 + H_2 --> 2NH_3 
Bên trái cần có 2 nguyên tử N (hay 1 phân tử N_2) và 6 nguyên tử H (hay 3 phân tử H_2)
 => thêm 3 vào trước H_2  => phương trình hóa học: N_2 + 3H_2 → 2NH_3
 => hệ số là: 1, 3, 2.

Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn

0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top