tR


1. Công thức 

Điều kiện xác định của phân thức:

Phân thức ��  có điều kiện xác định (B ≠ 0).

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Viết điều kiện xác định của các phân thức sau:

a) 2��−9;         b) −3��5�2−�;         c) �2−1��3+1;         d) −�+�3�2−6��.

Hướng dẫn giải:

a) Điều kiện xác định của phân thức 2��−9 là x – 9 ≠ 0 hay x ≠ 9.

b) Điều kiện xác định của phân thức −3��5�2−� là 5x(2 – x) ≠ 0, tức là 5x ≠ 0 và 2 – x ≠ 0, hay x ≠ 0 và x ≠ 2.

c) Điều kiện xác định của phân thức �2−1��3+1 là x(x3 + 1) ≠ 0.

Ta có: x3 + 1 = (x + 1)(x2 – x + 1).

Lại có �2−�+1=�−122+34>0  với mọi x.

Do đó x(x3 + 1) ≠ 0 tức là x ≠ 0 và x + 1 ≠ 0, hay x ≠ 0 và x ≠ –1.

d) Điều kiện xác định của phân thức −�+�3�2−6�� là 3x2 – 6xy ≠ 0.

Ta có: 3x2 – 6xy = 3x(x – 2y).

Do đó 3x2 – 6xy ≠ 0, tức là 3x(x – 2y) ≠ 0 hay 3x ≠ 0 và x – 2y ≠ 0, suy ra x ≠ 0 và x ≠ 2y.

Ví dụ 2. Cho phân thức �2−4�+4�2−4 .

a) Viết điều kiện xác định của phân thức;              

b) Chứng tỏ rằng sau khi rút gọn phân thức đã cho được kết quả là �−2�+2;         

c) Tính giá trị của phân thức sau rút gọn tại x = 1; �=−32 .

Hướng dẫn giải:

a) Điều kiện xác định của phân thức �2−4�+4�2−4  là x2 – 4 ≠ 0.

Ta có: x2 – 4 = (x – 2)(x + 2).

Do đó x2 – 4 ≠ 0 tức là x – 2 ≠ 0 và x + 2 ≠ 0 hay x ≠ 2 và x ≠ –2.

b) Với x ≠ 2 và x ≠ –2, ta có:

�2−4�+4�2−4=�−22�−2�+2=�−2�−2�−2�+2=�−2�+2.

Vậy sau khi rút gọn phân thức đã cho được kết quả là �−2�+2.

c) Thay x = 1 (thỏa mãn điều kiện) vào phân thức đã được rút gọn, ta được 1−21+2=−13.

Vậy giá trị của phân thức đó tại x = 1 là −13 .

Thay �=−32(thỏa mãn điều kiện) vào phân thức đã được rút gọn, ta được

−32−2−32+2=−7212=−7.

Vậy giá trị của phân thức đó tại x = 1 là –7.

0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top