tR

Giải Toán 8 trang 26 Tập 1

Khởi động trang 26 Toán 8 Tập 1: Một ô tô đi được quãng đường s (km) với tốc độ v (km/h) hết thời gian t (giờ).

Hãy lập các biểu thức tính một trong ba đại lượng s, v và t theo hai đại lượng còn lại.

Có phải tất cả các biểu thức đó đều là đa thức? Hãy giải thích.

Khởi động trang 26 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Lời giải:

Ta lập được các biểu thức tính một trong ba đại lượng s, v và t theo hai đại lượng còn lại như sau: s = vt; v = st; t = sv.

Trong ba biểu thức trên, chỉ có biểu thức s = vt là đa thức; hai biểu thức còn lại không phải là đa thức, vì hai biểu thức v = st và t = sv có chứa phép chia giữa các biến.

1. Phân thức đại số

Khám phá 1 trang 26 Toán 8 Tập 1: a) Viết biểu thức biểu thị các đại lượng sau đây:

• Chiều rộng của hình chữ nhật có chiều dài bằng a (m) và diện tích bằng 3 m2.

• Thời gian để một người thợ làm được x sản phẩm, biết rằng mỗi giờ người thợ đó làm được y sản phẩm.

• Năng suất trung bình của một mảnh ruộng gồm hai thửa, một thửa có diện tích a (ha) cho thu hoạch được m tấn lúa, thửa kia có diện tích b (ha) cho thu hoạch n tấn lúa.

b) Các biểu thức trên có đặc điểm nào giống nhau? Chúng có phải là đa thức không?

Lời giải:

a)

• Biểu thức biểu thị chiều rộng của hình chữ nhật có chiều dài bằng a (m) và diện tích bằng 3 m2 là: 3a (m).

• Gọi t là thời gian để người thợ đó làm được x sản phẩm.

Vì thời gian làm việc và số sản phẩm làm được là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

tx = 1y, suy ra t = xy (giờ)

Vậy biểu thức biểu thị thời gian để người thợ đó làm được x sản phẩm là: xy (giờ).

• Diện tích của mảnh ruộng là: a + b (ha).

Mảnh ruộng cho thu hoạch được số tấn lúa là: m + n (tấn lúa).

Biểu thức biểu thị năng suất trung bình của mảnh ruộng gồm hai thửa đó là: a+bm+n (tấn/ha).

b) Các biểu thức trên đều là biểu thức có dạng AB, trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức không.

Do đó các biểu thức này không phải là đa thức.

Giải Toán 8 trang 27 Tập 1

Khám phá 2 trang 27 Toán 8 Tập 1: Cho biểu thức �=�2−12�+1

a) Tính giá trị của biểu thức tại x = 0.

b) Tại -12 , giá trị của biểu thức có xác định không? Tại sao?

Lời giải:

a) Tại x = 0, ta có: �=02−12.0+1=−11=−1.

b) Tại ta có mẫu thức có giá trị là: .

Khi đó giá trị của biểu thức P không xác định.

Thực hành 1 trang 27 Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị của phân thức:

a) �2−2�+1�+2 tại x = –3, x = 1;

b) ��−3�2�+� tại x = 3, y = –1.

Lời giải:

a) Xét phân thức �2−2�+1�+2

Điều kiện xác định của phân thức trên là x + 2 ≠ 0, hay x ≠ ‒2.

• Khi x = –3 (điều kiện xác định được thỏa mãn), ta có:

−32−2.−3+1−3+2=9+6+1−1=−16 

• Khi x = 1 (điều kiện xác định được thỏa mãn), ta có:

12−2.1+11+2=1−2+13=0.

b) Xét phân thức ��−3�2�+�

Điều kiện xác định của phân thức trên là x + y ≠ 0 (nghĩa là các giá trị của x và y thỏa mãn x + y ≠ 0).

Khi x = 3 và y = –1 thì x + y = 2 ≠ 0 nên điều kiện xác định được thỏa mãn.

Khi đó ta có: 3.−1−3.−123+−1=−3−32=−3.

Thực hành 2 trang 27 Toán 8 Tập 1: Viết điều kiện xác định của mỗi phân thức:

a) 1�+4 ;

b) ��2�−2� .

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của phân thức 1�+4 là a + 4 ≠ 0 hay a ≠ ‒4.

b) Điều kiện xác định của phân thức ��2�−2� là x – 2y ≠ 0 (nghĩa là tại các giá trị của x và y thỏa mãn x – 2y ≠ 0).

Vận dụng trang 27 Toán 8 Tập 1: Giá thành trung bình của một chiếc áo sơ mi được một xí nghiệp sản xuất cho bởi biểu thức ��=0,0002�2+120�+1000� , trong đó x là số áo được sản xuất và C tính bằng nghìn đồng. Tính C khi x = 100, x = 1 000

Lời giải:

• Khi x = 100, thay vào biểu thức C(x) ta được:

�100=0,0002�2+120�+1000�

=2+12000+1000100=13002100=130,02 (nghìn đồng).

• Khi x = 1000, thay vào biểu thức C(x) ta được:

�1000=0,0002�2+120�+1000�

=200+120000+10001000=1212001000=121,2 (nghìn đồng).

2. Hai phân thức bằng nhau

Giải Toán 8 trang 28 Tập 1

Khám phá 3 trang 28 Toán 8 Tập 1: Xét hai phân thức �=�� và �=�2−���−�

a) Tính giá trị của các phân thức trên khi x = 3, y = 2 và khi x = ‒1, y = 5.

Nêu nhận xét về giá trị của M và N khi cho x và y nhận những giá trị nào đó (y ≠ 0 và xy – y ≠ 0).

b) Nhân tử thức của phân thức này với mẫu thức của phân thức kia, rồi so sánh hai đa thức nhận được.

Lời giải:

a) • Khi x = 3 và y = 2 ta có: ;

�=32−33.2−2=9−36−2=64=32                                               

• Khi x = ‒1 và y = 5 ta có: ;

 �=−12−−1−1.5−5=1+1−5−5=2−10=−15                                           .

Nhận xét: Giá trị của M và N bằng nhau khi cho x và y nhận những giá trị thỏa mãn y ≠ 0 và xy – y ≠ 0.

b) • Nhân tử thức của phân thức M với mẫu thức của phân thức N ta được:

x.(xy – y) = x2y – xy.

• Nhân tử thức của phân thức N với mẫu thức của phân thức M ta được:

(x2 – x).y = x2y – xy.

Ta thấy cả hai kết quả đều là đa thức x2y – xy nên hai đa thức nhận được bằng nhau.

Thực hành 3 trang 28 Toán 8 Tập 1: Mỗi cặp phân thức sau đây có bằng nhau không? Tại sao?

a) ��2��+� và ���+1;

b) ��−�� và ��−��

Lời giải:

a) Ta có: xy2.(x + 1) = x2y2 + xy2;

               (xy + y).xy = x2y2 + xy2.

Do đó xy2.(x + 1) = (xy + y).xy.

Vậy ��2��+� = ���+1.

b) Ta có: (xy – y).y = xy2 – y2;

                x.(xy – x) = x2y – x2.

Do đó (xy – y).y ≠ x.(xy – x)

Vậy hai phân thức ��−�� và ��−�� không bằng nhau.

3. Tính chất cơ bản của phân thức

Khám phá 4 trang 28 Toán 8 Tập 1: Xét các phân thức �=�2���2, �=��, �=�2+����+�2

a) Các phân thức trên có bằng nhau không? Tại sao?

b) Có thể biến đổi như thế nào để chuyển Q thành P và R thành Q?

Lời giải:

a) • Xét hai phân thức �=�2���2 và �=�� ta có:

x2y.y = x2y2;

xy2.x = x2y2.

Do đó x2y.y = xy2.x

Vậy �2���2 = �� hay P = Q            (1)

• Xét hai phân thức �=�� và �=�2+����+�2 ta có:

x.(xy + y2) = x2y + xy2;

y.(x2 + xy) = x2y + xy2.

Do đó x.(xy + y2) = y.(x2 + xy)

Vậy �� = �2+����+�2, hay Q = R      (2)

Từ (1) và (2) ta có P = Q = R.

Vậy các phân thức P, Q và Q bằng nhau.

b) • Ta nhân cả tử và mẫu của phân thức �=�� với cùng đơn thức xy khác đa thức không thì được: .

• Ta có:�=��=�.���.��=�2���2=�

Ta chia cả tử và mẫu của phân thức R cho cùng nhân tử chung là (x + y) thì được:

�=�2+����+�2=��+���+�=��+�:�+���+�:�+�=��.

Giải Toán 8 trang 29 Tập 1

Thực hành 4 trang 29 Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ hai phân thức �2−�2�2�+��2 và �−��� bằng nhau theo hai cách khác nhau

Lời giải:

Cách 1:

Xét hai phân thức �2−�2�2�+��2 và �−��� ta có:

(a2 – b2).ab = a3b – ab3;

(a2b + ab2)(a – b) = a3b – a2b2 + a2b2 – ab3 = a3b – ab3.

Do đó (a2 – b2).ab = (a2b + ab2)(a – b).

Vậy �2−�2�2�+��2 = �−���.

Cách 2: Dùng tính chất cơ bản của phân thức

Ta có �2−�2�2�+��2=�+��−����+�=�−���.

Vậy �2−�2�2�+��2 = �−���.

Giải Toán 8 trang 30 Tập 1

Thực hành 5 trang 30 Toán 8 Tập 1: Rút gọn các phân thức sau:

a) 3�2+6��6�2;

b) 2�2−�3�2−4;

c) �+1�3+1.

Lời giải:

a) 3�2+6��6�2=3��+2�3�.2�=�+2�2�;

b) 2�2−�3�2−4=−�2�−2�+2�−2=−�2�+2;

c) �+1�3+1=�+1�+1�2−�+1=1�2−�+1.

Bài tập

Bài 1 trang 30 Toán 8 Tập 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức?

3�+12�−1;             2x2 – 5x + 3;                    3�+12�−1.

Lời giải:

Trong các biểu thức trên, 3�+12�−1 và 2x2 – 5x + 3 là phân thức.

Biểu thức 3�+12�−1 không phải là phân thức, vì �+� không phải là đa thức.

Bài 2 trang 30 Toán 8 Tập 1: Viết điều kiện xác định của các phân thức sau:

a) 4�−1�−6;

b) �−10�+3�;

c) 3x2 – x + 7.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của phân thức 4�−1�−6 là x – 6 ≠ 0, hay x ≠ 6.

b) Điều kiện xác định của phân thức �−10�+3� là x + 3y ≠ 0 (nghĩa là tại các giá trị của x và y thỏa mãn x + 3y ≠ 0).

c) Phân thức 3x2 – x + 7 xác định với mọi giá trị x ∈ ℝ.

Bài 3 trang 30 Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị của phân thức:

a) �=3�2+3��2+2�+1 tại x = ‒ 4;

b) �=��−�2�2−�2 tại a = 4, b = ‒2.

Lời giải:

a) Xét phân thức �=3�2+3��2+2�+1=3��+1�+12

Điều kiện xác định của phân thức A là (x + 1)2 ≠ 0, hay x + 1 ≠ 0, do đó x ≠ –1.

Với điều kiện xác định x ≠ –1 thì �=3�2+3��2+2�+1=3��+1�+12=3��+1.

Tại x = ‒ 4 (điều kiện xác định được thỏa mãn), ta có:

�=3.−4−4+1=−12−3=4.

b) Xét phân thức �=��−�2�2−�2.

Điều kiện xác định của phân thức B là a2 – b2 ≠ 0 (nghĩa là các giá trị của a và b thỏa mãn a2 – b2 ≠ 0).

Với điều kiện xác định trên thì �=��−�2�2−�2=��−��+��−�=��+�.

Tại a = 4 và b = ‒2 thì a2 – b2 = 12 ≠ 0 nên điều kiện xác định được thỏa mãn.

Khi đó, �=−24+−2=−22=−1.

Bài 4 trang 30 Toán 8 Tập 1: Mỗi cặp phân thức sau có bằng nhau không? Tại sao?

a) 3���3� và 6�2�2�;

b) 3��−3�26�2 và �−�2�.

Lời giải:

a) Xét hai phân thức 3���3� và 6�2�2� ta có:

3ac.2a2b = 6a3bc;

a3b.6c = 6a3bc.

Do đó 3ac.2a2b = a3b.6c

Vậy 3���3� = 6�2�2�.

b) Ta có: 3��−3�26�2=3��−�3�.2�=�−�2�.

Vậy 3��−3�26�2=�−�2�.

Bài 5 trang 30 Toán 8 Tập 1: Tìm đa thức thích hợp thay vào Bài 5 trang 30 Toán 8 Tập 1 trong các đẳng thức sau:

Bài 5 trang 30 Toán 8 Tập 1 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 8

Lời giải:

a) Ta có 2�+1�−1=2�+1.�+1�−1.�+1=2�2+2�+�+1�2−1=2�2+3�+1�2−1

Vậy đa thức thay vào Bài 5 trang 30 Toán 8 Tập 1 là: 2x2 + 3x + 1.

b) Ta có �2+2��3+8=��+2�+2�2−2�+4=��2−2�+4.

Vậy đa thức thay vào Bài 5 trang 30 Toán 8 Tập 1 là: x.

Bài 6 trang 30 Toán 8 Tập 1: Rút gọn các phân thức sau:

b) 3�2−3��−1;

c) ��2−�2�2�2+�;

d) 12�4−118�2−1.

Lời giải:

a) 3�2�2��5=��.3���.2�4=3�2�4;

b) 3�2−3��−1=3��−1�−1=3�1=3�;

c) ��2−�2�2�2+�=��2−���2�+1=�2−��2�+1;

d) 12�4−118�2−1=6.2.�2+1�2−16.3.�2−1=2.�2+13=2�2+23.

Video bài giảng Toán 8 Phân thức đại số - Chân trời sáng tạo

0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top