tR


Sau khi đã tìm hiểu các loại trạng từ thông dụng thì các loại trạng từ này thường đứng ở đâu trong câu?

Vị trí trạng từ chỉ tần suất trong câu hỏi

Trong câu nghi vấn, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính

Ví dụ:

  • Do you sometimes visit your grandfa?
  • Do you often go to the CGV cinema?
  • Do you usually cook at office?

Và được đứng trước tính từ

Ví dụ:

  • Is she always late for badminton practice?
  • Are we usually so grumpy?
  • Is he always late for school?

Vị trí trạng từ tần suất trong câu phủ định

Có thể đứng trước hoặc đứng sau trợ động từ dạng phủ định trong câu phủ định

Ví dụ:

  • Thomas doesn’t usually cook at home.
  • Thomas usually doesn’t cook at home.

Tuy nhiên, trạng từ chỉ tần suất bắt buộc phải đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • We aren’t always late for school. (Đúng)
  • We always aren’t late for school. (Không đúng) => We are never late for school.

Vị trí trạng từ chỉ sự thường xuyên

Trạng từ chỉ sự thường xuyên thường nằm trước động từ chính chỉ trừ động từ To Be.

  • Subject + adverb + main verb

Ví dụ: I always remember to do my homework.

Một trạng từ chỉ sự thường xuyên sẽ được đứng sau động từ To Be.

  • Subject + to be + adverb

Ví dụ: They are never pleased to see me.

Khi chúng ta sử dụng một trợ động từ ví dụ như là have, will, must, might, could, would, can,… trạng từ được đặt ở giữa trợ động từ và động từ chính. Điều này cũng đúng khi được áp dụng cho to be.

  • Subject + auxiliary + adverb + main verb

Ví dụ: She can sometimes beat me in a race.

Vị trí trạng từ chỉ thời gian

Được đặt ở vị trí đầu hay ở cuối mệnh đề. Vị trí cuối thường dùng với mệnh lệnh cách và các cụm từ đi với till: Eventually Tim came/Tim came eventually.

Ví dụ: Eventually he came

Vị trí của trạng từ trong câu bị động

Trong câu bị động “by + O” luôn đứng sau trạng từ chỉ nơi chốn và đứng trước nó là trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ: This picture was drawn by my sister 2 years ago

Vị trí trạng từ chỉ tần suất

Thường đứng ở 4 vị trí: trước động từ thường, phía sau động từ to-be, phía sau trợ động từ và ở đầu hay cuối câu.

Vị trí của trạng từ so với các từ loại khác như là các tính từ, danh từ, trạng từ, động từ,…

  • So với động từ: Đứng trước hoặc sau động từ thường

Ví dụ: The dogs were sleeping, so, Timmy carefully opened the door.

  • So với tính từ: Trạng từ sẽ đứng trước tính từ

Ví dụ: That’s an extremely dangerous for you to go outside.

  • So với động từ: Trạng từ đứng trước hoặc sau trạng từ khác

Ví dụ: The car turned around really quickly.

 

0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top