tR

 

Các thành phần trong tiếng anh rất đa dạng, có thể bao gồm động từ, danh từ, tính từ, trạng từ. Tuy nhiên trạng từ là một phần cũng rất quan trọng một câu tiếng anh. Trạng từ là gì? Các loại trạng từ, vị trí trạng từ và cách thành lập là kiến thức rất quan trọng. Bài viết sau đây Bamboo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nhé !!

Trạng từ trong tiếng Anh là gì? Viết tắt của trạng từ 

Trạng từ là từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác hoặc cho cả câu. Tùy trường hợp ngữ cảnh mà ta có thể đặt nó đứng đầu hay cuối câu.

Trạng từ là Adverb và trong tiếng anh được viết tắt là Adv.

Các loại trạng từ trong tiếng Anh 

Có nhiều loại trạng từ trong tiếng anh, sau đây chính là những dạng trạng từ thường được sử dụng nhất.

Trạng từ chỉ cách thức

Được dùng để diễn đạt, mô tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? Trạng từ chỉ cách thức được dùng để trả lời các câu hỏi bắt đầu từ How?

Ví dụ:  

  • He runs slowly
  • She dances well
  • I sing very bad.

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường được đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ trong câu).

Ví dụ: 

  • He speaks bad English. [không đúng]. He speaks English bad. [đúng]
  • I can play well the violin. [không đúng] I can play the violin well. [đúng]

Trạng từ chỉ thời gian

Dùng để diễn tả thời gian hành động được thực hiện, thường dùng để trả lời với câu hỏi When?

Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu (vị trí để nhấn mạnh)

Ví dụ: 

  • I want to sing now
  • She left yesterday. 
  • Last tuesday, we took the test.

Trạng từ chỉ tần suất

Dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, thường dùng để trả lời câu hỏi How often? 

Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “to be” hoặc đứng trước động từ chính.

Ví dụ: 

  • Laura is always on time.
  • Tim seldom works hard.

Trạng từ chỉ nơi chốn

Dùng để diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ở đâu, gần xa thế nào và thường dùng để trả lời cho câu hỏi Where?

Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường xuất hiện nhiều nhất phải kể đến là back, here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above, below, along, around, away, somewhere, through.

Ví dụ: 

  • I am standing here.
  • She looks familiar, I seem to have met her somewhere.
  • She looks around.

Trạng từ chỉ mức độ

Trạng từ chỉ mức độ được dùng để diễn tả mức độ, hành động diễn ra đến mức độ nào, thông thường thường được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là được dùng với động từ.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too, absolutely, entirely, greatly, exactly, completely, extremely, perfectly, slightly, quite, rather.

Ví dụ: 

  • This song is very well. 
  • She speaks Spanish too quickly for me to follow. 
  • She can sing very beautifully.

Trạng từ đánh giá, ước lượng

  • Được dùng để đưa ra đánh giá, nhận xét, đưa ra quan điểm về một sự việc, sự vật nào đó.
  • Trạng từ ước lượng, đánh giá thường được dùng bổ nghĩa cho cả mệnh đề hoặc câu và thường đứng đầu hoặc giữa câu
  • Một số trạng từ thông dụng: absolutely, apparently, clearly, fortunately, unfortunately, frankly, honestly, bravely, definitely, carelessly, hopefully,….

Ví dụ:

Fortunately, they escaped from the fire.

Trạng từ nối

  • Thường được dùng để liên từ, nối hai mệnh đề hoặc câu
  • Trạng từ nối thường ở đầu câu để liên kết hai câu với nhau hoặc nằm ở giữa câu để liên kết hai mệnh đề
  • Một số trạng từ thông dụng: besides, however, indeed, meanwhile, consequently, furthermore, otherwise, moreover, therefore, likewise, additionally, comparatively, finally, next, hence, thus, accordingly,…

Ví dụ:

The government went through the decision of destroying historic buildings. Consequently, there aren’t any places of interest here.


0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top