Thì tương lai tiếp diễn hay là Future continuous tense dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ và đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Công thức thì tương lai tiếp diễn
Khẳng định | S + will/shall + be + V-ing |
Phủ định | S + will/shall + not + be + V-ing |
Nghi vấn | Will/shall + S + be + V-ing? |
Ví dụ | She will be coming He will not be coming Will he be coming |
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
- Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
- Đôi khi nó là một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.
Ví dụ: She will be coming at this time next Saturday
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn
Trong câu thường chứa các cụm từ:
- Next year, next week
- Next time, in the future
- And soon
Bài tập tiếng Anh vận dụng thì tương lai tiếp diễn
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
They are staying at the hotel in London. At this time next week, they (travel) in Las Vegas.
When she (come) tomorrow, we (swim) in the pool.
My grandparents (visit) Europe at this time next year.
0 Comments:
Đăng nhận xét